Tag: thu nhập cá nhân

Quy định về lao động thời vụ dưới 03 tháng và thuế thu nhập cá nhân

Quy định về lao động thời vụ dưới 03 tháng và thuế thu nhập cá nhân

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Quy định về lao động thời vụ dưới 03 tháng và thuế thu nhập cá nhân

Quy định về lao động thời vụ dưới 03 tháng và thuế thu nhập cá nhân

*Căn cứ:

– Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về TNCN

*Nội dung pháp lý:

“Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác:

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

*Theo đó:

– Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng với Ông Nguyễn Văn A thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ theo thuế suất 10% trên tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng trở lên (không được trừ tiền cơm giữa ca, tiền ngoài giờ). Ví dụ: trong tháng 3 Ông A mức lương 10.000.000 đồng, phụ cấp tiền cơm 680.000 đồng, tiền ngoài giờ 227.272 đồng thì Công ty kê khai, khấu trừ thuế TNCN 10% trên tổng mức chi trả là 10.907.272 đồng.

– Không được giảm trừ tiền cơm ăn ca nếu có chi trả bằng tiền mặt vào lương, nếu chi bằng suất ăn ca hiện vật thì ko tính vào thu nhập người lao động

– Không được trừ kể cả tiền làm thêm ngoài giờ phần vượt so với quy định

– Không được giảm trừ bản thân, cũng như người phụ thuộc

*Chi tiết tại: Công văn 4217/CT-TTHT ngày 26 tháng 5 năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Quy định chi phí tiền lương hợp lý

Quy định chi phí tiền lương hợp lý

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”

Quy định chi phí tiền lương hợp lý

Quy định chi phí tiền lương hợp lý

Tiền lương để được tính là chi phí hợp lý thì được quy định ở văn bản nào?
Đối tượng lao động phải tham gia bảo hiểm? đối tượng nào thì không?

*Phần 01: Về thuế TNDN

*Căn cứ:
– Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT–BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
– Điểm 4 Thông tư 96/2015/ TT–BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT–BTC quy định những khoản chi không được trừ
*Theo đó:
+ Về Thuế TNDN: Chi phí tiền lương nếu đáp ứng được đầy đủ hồ sơ chứng từ… được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ : hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng tính lương, có ký tá đầy đủ….. và quyết toán thuế TNCN cho người lao động đầy đủ
= > Những khoản chi phí lương, thưởng phải được ghi rõ trong các văn bản như: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
*Phần 02: Quyết toán thuế tncn
Thông tư 92/2015/TT–BTC tại Điều 21, Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT–BTC như sau:
“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”
*Như vậy :
– Có tên trên bảng lương phát sinh thu nhập là phải quyết toán TNCN dù phát sinh tiền thuế TNCN hay là không phát sinh thuế TNCN
– Không có tên trên bảng lương không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
– Nếu trong năm không phát sinh tiền lương và thu nhập của bất kỳ cá nhân nào thì vẫn nộp tờ khai quyết toán TNCN để trống
– Nếu không nộp phạt theo Thông tư 166/2013/TT-BTC về xử phạt vi phạm hành chính về thuế phạt chậm nộp

*Phần 02: Phần hồ sơ lao động và bảo hiểm

+ Về Bảo hiểm: hiện nay cơ quan thuế liên kết với cơ quan bảo hiểm để truy thu tiền trốn bảo hiểm của các doanh nghiệp không đóng bảo hiểm , nếu cơ quan thuế vào kiểm tra nếu thấy doanh nghiệp không nộp bảo hiểm thì làm công văn gửi sang cơ quan bảo hiểm để cơ quan bảo hiểm vào phạt doanh nghiệp
+Với cơ quan bảo hiểm:
– Bảng lương, chấm công, quyết định tăng lương, phụ lục tăng giảm lương
– Quy chế tài chính
– Tăng giảm lao động, đăng ký thang bảng lương, khai trình sử dụng lao động……

*Căn cứ:

– Điều 16 khoản 2 Bộ Luật Lao Động số 10/2012/QH13

– Điều 2 khoản a, b Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13

– Điều 1, Khoản 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 Luật bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13

– Điều 43 Luật việc làm số 38/2013/QH13

*Theo đó: từ ngày 01/01/2016

1. < 03 tháng: Hợp đồng lao động với lao động thời vụ dưới 3 tháng thì doanh nghiệp vẫn không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động. Từ ngày 01/01/2018 người lao động phải bắt buộc đóng bảo hiểm kể cả lao động thời vụ dưới 3 tháng.

2. >= 03 tháng: Lao động theo mùa vụ từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng thì bắt buộc phải tham gia BHXH, BHYT, BHTN