Tag: tài sản cố định

Hướng dẫn phân bổ CCDC và TSCĐ khi không có doanh thu

Hướng dẫn phân bổ CCDC và TSCĐ khi không có doanh thu

Thông tư 96/2015/TT– BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 Hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định 12/2015/NĐ– CP
*Kế toán có hai cái luôn phải biết phân biệt đó là chi phí theo kế toán và chi phí theo luật thuế, vậy nên nếu bạn cảm thấy tài sản hoặc chi quá lớn không sử dụng thì bạn tạm ngưng không trích cũng ko phân bổ gì nữa (như vậy là bạn đang làm theo thuế), còn nếu bạn muốn hợp pháp cả hai thì vẫn trích bình thường nhưng phần chi phí không hợp lý với thuế này nhét sạch sành sanh vào B4 để loại trừ (như vậy lưỡng toàn hai bên thuế và kế toán).

Hướng dẫn phân bổ CCDC và TSCĐ khi không có doanh thu

Hướng dẫn phân bổ CCDC và TSCĐ khi không có doanh thu

* Đối với trường hợp trong năm thi công công trình nhưng do công trình đã thi công xong vậy có tiêp tục phân bổ? Chi phí phân bổ này có là chi phí hợp lý?

– Theo luật kế toán:

Căn cứ:

– Luật số 03/2003/QH11 của Quốc hội : LUẬT KẾ TOÁN có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004

– Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017

*Công cụ dụng cụ: dù có công trình thi công hay không có công trình thi công nếu có mang ra sử dụng là phân bổ và trích phân bổ trong kỳ kế toán, trừ khi mang vào nhập kho thì xem như không phân bổ công cụ dụng cụ đó nữa, do đó có doanh thu hay không doanh thu thì vẫn phải trích như thường trừ khi thanh lý bán đi hoặc nhập lại kho hoặc đã trích hết giá trị CCDC

* Đối với TSCĐ: thì chỉ có thời gian ngưng sử dụng để sữa chữa bảo dưỡng, duy tu lại thì tạm ngưng trích khấu hao hoặc trừ khi thanh lý bán mới không khấu hao hoặc đã trích khấu hao hết giá trị sử dụng TCSĐ

 

– Theo luật thuế: nếu không phát sinh doanh thu thì không được tính chi phí phân bổ và khấu hao vào chi phí trong kỳ kế toán và bị xuất toán phần này

Căn cứ:

– Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013

– Nghị định số 218/2013/NĐ– CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

– Thông tư 78/2014/TT– BTC ngày 18 tháng 06 năm 2014 hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

– Thông tư 151/2014/TT– BTC sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thuế trong đó có sửa đổi một số điều của Thông tư 78

– Thông tư 96/2015/TT– BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 Hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định 12/2015/NĐ– CP
*Kế toán có hai cái luôn phải biết phân biệt đó là chi phí theo kế toán và chi phí theo luật thuế, vậy nên nếu bạn cảm thấy tài sản hoặc chi quá lớn không sử dụng thì bạn tạm ngưng không trích cũng ko phân bổ gì nữa (như vậy là bạn đang làm theo thuế), còn nếu bạn muốn hợp pháp cả hai thì vẫn trích bình thường nhưng phần chi phí không hợp lý với thuế này nhét sạch sành sanh vào B4 để loại trừ (như vậy lưỡng toàn hai bên thuế và kế toán).

Do vậy:

– Nếu công ty nhỏ chỉ làm với thuế không có công ty kiểm toán kiểm tra thì bạn làm theo thuế sẽ không ai bắt bẻ bạn làm gì cả,không trích cũng không sao tạm dừng trích và phân bổ dịch vụ thành lập chi nhánh công ty

– Nếu công ty bạn có kiểm toán kiểm tra thì bạn chỉ có thể dùng cách hai nếu không nhập kho những tài sản đã mang ra sử dụng thì kỳ nào cũng phải trích, còn mang ra sử dụng ko có biên bản nhập kho mà không tiến hành trích hàng kỳ thì làm sai sẽ có báo cáo dành cho bạn cho bạn.

Cách xử lý khi thanh lý tài sản cố định giá thấp hơn giá trị sử dụng

Cách xử lý khi thanh lý tài sản cố định giá thấp hơn giá trị sử dụng

Thủ tục thanh lý và hoạch toán: Để có thể thanh lý tài sản cố định thì cần một số giấy tờ và thủ tục sau: bạn có thể bỏ một số thủ tục ko cần thiết cho phù hợp với quy mô doanh nghiệp

Cách xử lý khi thanh lý tài sản cố định giá thấp hơn giá trị sử dụng

Cách xử lý khi thanh lý tài sản cố định giá thấp hơn giá trị sử dụng

Tài sản cố định như: xe ô tô, máy móc nhưng giá thanh lý thấp hơn giá trị sử dụng còn lại của tài sản vậy phải xử lý như thế nào? Việc thanh lý giá thấp hơn giá trị còn lại có những huệ lụy gì không?

***Phần 01: Về thuế TNDN:

++Căn cứ:

– Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

– Điểm 4 Thông tư 96/2015/ TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định những khoản chi không được trừ

++Theo đó:

+ Về Thuế TNDN:

– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

– Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

– Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản) các loại giấy tờ có giá khác. Khoản thu nhập này được xác định bằng (=) doanh thu thu được do chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng thanh lý tài sản.

= >Như vậy: Khi phá dỡ, đập bỏ, tháo dỡ …thanh lý TSCĐ mà chưa khấu hao hết, phần chênh lệch còn thiếu do chưa trích khấu hao hết và phần chi phí phá dỡ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

***Các trường hợp bị Ấn định thuế

++Căn cứ:

– Điểm e khoản 01 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định về ấn định thuế đối với người nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế

– Điều 25 Thông tư 156/2013/TT-BTC – Hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế

“1. Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Không đăng ký thuế;

b) Không nộp hồ sơ khai thuế: nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

c) Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;

d) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;

đ) Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định sổ thuế phải nộp trong thời hạn quy định;

e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;

g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.

2. Các căn cứ ấn định thuế bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;

b) So sánh số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, quy mô;

c) Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.

= = > Do đó:

– Do đó, cán bộ thuế sẽ tập trung tìm chứng cứ để chứng minh là giá bán hàng hoá và hạch toán giá trị, không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường. Qua đó, cơ quan thuế sẽ không chấp nhận giá bán kê khai và đương nhiên ấn định lại giá bán hoặc giá trị còn lại tài sản, theo giá thông thường trên thị trường nếu phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm

+ Qua kiểm tra hàng hoá mua vào, bán ra thấy người nộp thuế hạch toán giá trị hàng hoá mua vào, bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường.

+ Giá giao dịch thông thường trên thị trường là giá giao dịch theo thoả thuận khách quan giữa các bên không có quan hệ liên kết.

+ Cơ quan thuế có thể tham khảo giá hàng hoá, dich vụ do cơ quan quản lý nhà nước công bố cùng thời điểm, hoặc giá mua, giá bán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng hoặc giá bán của doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng có quy mô kinh doanh và số khách hàng lớn tại địa phương để xác định giá giao dịch thông thường làm căn cứ ấn định giá bán, giá mua và số thuế phải nộp”.

***Phần 02: Về chế độ kế toán:

+Thủ tục thanh lý và hoạch toán: Để có thể thanh lý tài sản cố định thì cần một số giấy tờ và thủ tục sau: bạn có thể bỏ một số thủ tục ko cần thiết cho phù hợp với quy mô doanh nghiệp

– Thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ.

– Biên bản họp hội đồng thanh lý TSCĐ.

– Quyết định Thanh lý TSCĐ.

– BB họp Hội đồng định giá TSCĐ (định giá bán thanh lý).

– BB Thanh lý TSCĐ.

– HĐKT bán TSCĐ được thanh lý.

– Hóa đơn bán TSCĐ

– Thanh lý HĐKT bán TSCĐ.

– ………………

 

+Hạch toán nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

– Ghi nhận thu nhập khác do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .=?

Có TK 711 – Thu nhập khác=?

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (Nếu có). =?

– Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

– Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 141,. . .

**Căn cứ:

– Thông tư 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 thay thế QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH

– THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP DO BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH thay thế cho QUYẾT ĐỊNH 15/2006/QĐ-BTC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH

*Chi tiết tại: Công văn 2590/TCT-CS ngày 26/06/2015 chi phí thanh lý tài sản cố định