Tag: kiến thức kế toán

Hướng dẫn xử lý hàng tồn kho bị âm trên sổ sách và trong kho

Hướng dẫn xử lý hàng tồn kho bị âm trên sổ sách và trong kho

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này).

Hướng dẫn xử lý hàng tồn kho bị âm trên sổ sách và trong kho

Hướng dẫn xử lý hàng tồn kho bị âm trên sổ sách và trong kho

I. Cách xử lý hàng tồn kho bị âm trên sổ sách

1. Nếu có hoá đơn đầu vào

– Các bạn kiểm tra lại sổ 331 xem có trường hợp nào người bán chưa xuất hoá đơn không thì bảo họ xuất lại để bổ sung.
– Nếu có hoá đơn đầu vào nhưng hàng trong kho bị âm, các bạn làm biển bản kiểm kê kho, sau đó hạch toán vào 138, sau đó phạt tiền 1 nhân viên nào đó là xong.
Chi tiết: Kiểm kê phát hiện thiếu hàng hoá

2. Nếu không có hoá đơn đầu vào

Cách 1: Mua hoá đơn:

– Các bạn có thể mua hoá đơn GTGT, hoá đơn bán lẻ của cá nhân, hộ kinh doanh (Ngày trên hoá đơn mua vào trước ngày hoá đơn bán ra).
– Khi có hoá đơn các bạn nhập kho, tính giá thành bình thường.
(Nếu mua hoá đơn bán hàng của cá nhân, hộ kinh doanh, các bạn có thể xem thêm thủ tục: Xử lý chi phí không có hóa đơn chứng từ)

Cách 2: Làm thủ tục hàng về trước hoá đơn về sau:

– Nếu các bạn quan hệ được với các công ty khác (thân thiết) có thể làm thủ tục như sau:
– Các bạn phải chứng minh được việc hàng về trước hóa đơn về sau các bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
– Hợp đồng/Thoả thuận với các bên, các phiếu nhập, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán,…).
– Trong hợp đồng phải ghi rõ: Thời điểm giao hàng, thời điểm giao nhận hoá đơn, chứng từ cho hàng đi đường (bên bán sử dụng Phiếu xuất kho kiêm lệnh vận chuyển/điều động, sau khi giao nhận đủ, thanh toán tiền mới xuất Hoá đơn GTGT).
Xem thêm: Cách hạch toán hàng về trước hóa đơn về sau
Lưu ý: Cách này thì bên bán sẽ bị xử phạt từ 4 – 8 tr vì tội: Lập hoá đơn không đúng thời điểm, (Theo Thông tư Số 10/2014/TT-BTC)
– Và các bạn phải giải thích với thuế: Bên bán đã giao hàng nhưng không chịu xuất hoá đơn đó là lỗi của bên bán chứ không phải lỗi do bên mua.

Cách 3: Đợi khi quyết toán thì bị xử phạt:

– Không có đầu vào (tức là trong kho không có hàng). Nhưng lại xuất hoá đơn (xuất khống) -> Sử dụng bất hợp pháp hoá đơn
(Theo điều 23 Thông tư 39/2014/TT-BTC)
Mức phạt từ 20 – 50 tr:
Theo Thông tư 10 /2014/TT-BTC:
– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này).

II. Cách xử lý hàng tồn kho bị âm trong kho:

– Khi mua hàng thì lấy hoá đơn đầu vào nhưng khi bán hàng không xuất hoá đơn, đến cuối năm kiểm kê kho thì trong kho không còn hàng nhưng trên sổ sách lại còn hàng.
– Các bạn kiểm tra thật kỹ xem còn thừa bao nhiều hàng trên sổ sách.
– Các bạn xuất hoá đơn bán ra (Có thể xuất bán cho các công ty đang cần hoá đơn đầu vào, hoặc xuất bán cho khách hàng không lấy hoá đơn, trên hoá đơn viết rõ: Khách hàng không lấy hoá đơn)

Hướng dẫn sử dụng quỹ tiền mặt tồn nhiều

Hướng dẫn sử dụng quỹ tiền mặt tồn nhiều

THÔNG TƯSố: 96/2015/TT-BTCHà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2015Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn sử dụng quỹ tiền mặt tồn nhiều

Hướng dẫn sử dụng quỹ tiền mặt tồn nhiều

1 . Tiền mặt 1 tỷ ảo mà rát vài trăm triệu để chi là ổn định rùi không đáng lo ngại chỉ lo khi tồn ảo nhiều mà đi vay ngân hàng mới phải lo lắng chi phí lãi vay không được tính vào chi phí hợp lý chứ cụ thể theo các trường hợp sau:

Tiền mặt: Các trường hợp loại chi phí khi thanh tra thuế

Các cái sai căn bản:
–– Các trường hợp bị xuất toán chi phí khi thanh kiểm tra thuế tại doanh nghiệp
––Tiền tồn quỹ, ngân hàng còn nhiều nhưng lại đi vay => chi phí lãi vay ko được tính vào chi phí hợp lý
–– Phần chi phí lãi vay tương ứng với phần góp vốn bị thiếu
–– Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

+Vấn đề 01: Có nhiều kế toán làm để tiền mặt bị âm, ghi nhớ tiền mặt không bao giờ được phép âm

Xử lý tiền mặt âm:
+Một là: làm lại giấy phép kinh doanh nâng cao vốn điều lệ= >hơi phức tạp do phải đi làm thủ tục xin đổi giấy phép, cách làm này ăn chắc mặc bền
Nợ 111/ có 411
+Hai là: tất cả các khoản mua hàng hóa đều ghi nhận nợ treo ở tài khoản 331* khi nào có tiền thì trả lại khách hàng
Nợ 152,153..627,641,642….,1331/ có 331*
Nợ 331*/ có 111
+Ba là: làm phiếu thu tiền mặt + hợp đồng vay mượn với cá nhân lãi xuất 0%=> cách này chiếm tỉ lệ 99% kế toán hay dùng
Nợ 111/ có 3388
+Bốn là: xem như ai đó đầu tư tài trợ cho không biếu không
Nợ 111/ có 711
= > Cách này ko ai dùng vì bị đánh thuế TNDN 20% tìm phương án khác xử lý tốt hơn

+Vấn đề 02: Tiền mặt tiền gửi ngân hàng tồn nhiều nhưng vẫn đi vay = > Nếu đi vay thì toàn bộ tiền chi phí lãi vay trong năm sẽ không được tính vào chi phí hợp lý

Hoạch toán: Chi phí lãi vay hàng tháng hoạch toán bình thường
Nợ TK 635/ có TK 111,112
Hàng kỳ kết chuyển vào TK 911 và xác định lãi lỗ qua TK 4212 bình thường
= > Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN xxxx phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4= xxxx của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%(22%)
––Không là chi phí hơp lý nhưng vẫn là chi phí kế toán, nên hoạch toán vào TK 635 bình thường không nên đưa vào TK 811 (vì nhiều người cứ thấy không hợp lý là cho vào TK 811)

+ Vấn đề 03: Vốn góp chưa đủ thì phần vốn góp bị thiếu nếu đi vay ngân hàng hoặc cơ sở tín dụng khác

––Chỉ được tính bán phần tương ứng phần giá trị vốn góp vào là chi phí hợp lý
––Phần giá trị tương ứng phần vốn góp bị thiếu chiếu theo quy tắc tám suất bị loại trừ khi quyết toán thuế TNDN năm xuất toán vào B4 của tờ khai
Ví dụ: Công ty TNHH Minh Thanh có vốn điều lệ là 2 tỷ đồng. Do các thành
viên sáng lập không đủ vốn nên công ty đã vay ngân hàng 1.000.000.000 đ đồng với
lãi suất 8,5%/ năm để bổ sung vào vốn điều lệ cho đủ mức đăng ký. Vậy, khoản chi phí lãi vay này có được loại trừ khỏi chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế không? dịch vụ kế toán thuế trọn gói
Lãi xuất bình quân của liên ngân hàng nhà nước tại thời điểm công bố là 10%/năm
+Hoạch toán vay ngân hàng
Nợ TK 111,112 = 1.000.000.000
Có TK 311= 1.000.000.000
+Lãi vay phải trả hàng tháng:
Nợ TK 635/ có TK 111,112=8.5% /năm / 12 tháng x 1.000.000.000= 7.083.333
Tính nhanh cho năm = 8.5%x1.000.000.000=85.000.000
Hoặc: 8.5% /năm / 12 tháng x 1.000.000.000= 7.083.333 x 12 tháng = 85.000.000
+Kết chuyển:
Nợ 911/ có 635=85.000.000
+Theo quy tắc tam xuất:
2.000.000.000 < = > 85.000.000
1.000.000.000 < = > = x =?
+Xách định chi phí hợp lý được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN năm 2014

––Chi phí hợp lý của năm được chấp nhận là = (85.000.000* 1.000.000.000)/2.000.000.000= 42.500.000 là chi phí hợp lý được trừ
–– Phần vốn góp còn thiếu tương ứng chi phí lãi vay bị xuất toán khi quyết toán thuế TNDN là =85.000.000 – 42.500.000 = 42.500.000
–– Nhập giá giá trị chi phí lãi vay không được tính vào chi phí hợp lý với phần lãi vay tương ứng phần vốn góp vào còn thiếu đi vay:chỉ tiêu [B4]= 42.500.000chi phí lãi vay tương ứng phần vốn góp bị thiếu dịch vụ rà soát sổ sách kế toán
+ Vấn đề 04: Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

Ví dụ: Công ty cổ phần XNK Sunsmile có vốn điều lệ là 6 tỷ đồng. Các thành viên đã góp đủ vốn điều lệ.
––Năm 2014 Công ty đã vayông Nguyễn Văn An: 5.000.000.000 đồng với lãi suất 18,0%/năm.
Vậy, khoản chi phí lãi vay này có được loại trừ khỏi chi phí khi xác định thu nhập chịu
thuế không?
Ví dụ: Công ty cổ phần XNK Sunsmile có vốn điều lệ là 6 tỷ đồng. Các thành viên đã góp đủ vốn điều lệ.
––Năm 2014 Công ty đã vayông Nguyễn Văn An: 5.000.000.000 đồng với lãi suất 18,0%/năm.
Vậy, khoản chi phí lãi vay này có được loại trừ khỏi chi phí khi xác định thu nhập chịu
thuế không?
––Lãi xuất bình quân của liên ngân hàng nhà nước tại thời điểm công bố là 10%/năm
+Hoạch toán vay ngân hàng
Nợ TK 111,112 = 5.000.000.000
Có TK 311= 5.000.000.000
+ Chi phí lãi vay theo luật kế toán:
––Lãi xuất cho vayông Nguyễn Văn Antheo tháng:18,0%/năm : 12 tháng = 1,50%/ tháng x5.000.000.000= 75.000.000 đ/ tháng
= > 1 năm lãi vay phải trả = 75.000.000 đ/ tháng x 12 = 900.000.000 đ
Tính nhanh=5.000.000.000×18%=900.000.000 đ
+ Chi phí lãi vay được tính tối đa vào chi phí hợp lý theo luật thuế:
––Vậy lãi xuất được xem là chi phí hợp lý =10%/năm / 12 tháng = 0,833%/ tháng x 150%= 0,01250 =1,25%/tháng x 5.000.000.000= 62.500.000 đ/ tháng
= > 1 năm lãi vay phải trả = 62.500.000 đ/ tháng x 12 = 750.000.000đ
Tính nhanh=500.000.000×10%*150%=750.000.000đ
Hoạch toán sổ sách kế toán:
+Lãi vay phải trả hàng tháng:
Nợ TK 635/ có TK 111,112=1,50%/ tháng x5.000.000.000= 75.000.000 đ/ tháng
+Kết chuyển:
Nợ 911/ có 635=75.000.000 đ/ tháng
+Chênh lệch theo tiền lãi theo luật kế toán và luật thuế: phần không được trừ khi quyết toán thuế TNDN năm
Chênh lệch bị xuất toán = 900.000.000 đ-750.000.000đ= 150.000.000đ

––Nhập giá giá trị chi phí lãi vay không được tính vào chi phí hợp lý với phần lãi vay vượt mức lãi xuất trần ngân hàng nhà nước công bố 150%:chỉ tiêu [B4]= 150.000.000 chi phí lãi vay tương ứng phần vượt

2. Cho vào tạm ứng nhân viên: Dư nợ TK 141 giá trị lớn bạn phải có lý do giải trình còn nếu đã ứng vào 141 thì dĩ nhiên nhân viên đó phải tạm ứng để phục vụ mục đích gì trong kinh doanh

––Ứng công tác phí : vậy lịch trình và chứng từ hoàn ứng đâu?
––Ứng để đi mua săm tài sản cố định, CCDC…..vậy hóa đơn chứng minh cho hoạt động ở đâu?

Hồ sơ tạm ứng ban đầu

+Đề xuất công tác
+Dự toán chi cho đoàn công tác
+Quyết định của giám đốc điều cử đi công tác
+Lịch trình công tác;
+ Phiếu báo giá vé máy bay kèm theo hồ sơ đặt chỗ của hãng hàngkhông (đối tượng được thanh toán vé máy bay);
+ Giấy mời có liên quan đến chi phí tài chính (nếu có).

––Cụ thể:
Đơn vị bộ phận lập kế hoạchcông tác: nơi đi, nơi cần đến, bao nhiêu ngày,
+ Đề nghị tạmứng tiền đi công tác:được trưởng bộphận và ban giám đốc phê duyệt
ghi đầy đủ, rõ ràng số tiền cần tạm ứng, nội dung cầntạm ứng, ngày hoàn ứng lại cho Công ty… trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theoquy định;
–– Sau khi được duyệt, Phòng TC – KT lập phiếu chi tiền(theo Mẫu số: 02-TT)cho người đề nghịthanh toán, thủ qũy chi tiền, người nhận tiền phảiký, ghi rõ họ tên đầy đủ..

––Sau khi đi công tác về thủ tục thanh tóan như sau:
+ Giấy đề nghị thanh toán (theo mẫu 05-TT)
+ Phiếu chi tiền nếu là tiền mặt, Ủy nhiệm chi nếu làchuyển khoản
+ Bảng kê chi tiết từng khoản chi phí
+ Quyết định cử đi công tác: nơi đi nơi đến, thời gian công tác
+ Bảng quyết toán công tác phí hoàn thành kèm theo hoá đơn tài chính hợplệ thanh toán tiền ăn, ở, các chứng từ khác như vé tàu xe, cầu phà, đường… cướchành lý (nếu có).
+ Hoá đơn tài chính (Bản gốc + bản copy)

Nếu vượt khung cho phép của công tác phí thì căn cứ tình hình thực tếvà các chứng từ hợp lý hợp lệ công ty chi tiền trả lại người đi công tác, nếuthừa so với dự toán công tác phí thì phải hoàn nhập lại quỹ, hoặc trừ vàolương.

Lưu ý:Khi làm thanh toán chi phí đi công tác phải theo quy định của nhà nước &TCT. Chứng từ thanh toán bằng tiếng nước ngoài phải có phiên dịch sang tiếng việt. căn cứ các chứng từ trên công ty thanh quyếttoán với người được cứ đi công tác

– Nếu sử dụng dịch phòng nghỉ khách sạn phải cóbooking xác nhận đặt phòng, nếu là đi máy bay phải có các chứng từ làm căn cứ đểtính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boardingpass) và chứng từ thanh toán của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vậnchuyển.”

Với hóa đơn: chú ý
–– Ăn uống thì phải có bill hoặc bảng kê đính kèm
––Phòng nghỉ có booking đính kèm

 

––Phương án: Xử lý lượng tiền mặt tồn trên sổ sách

Xử lý lượng tiền mặt tồn trên sổ sách

––Lượng tiền mặt tồn quỹ nhiều có thể do nhiều nguyên nhân nhưng mà chủ yếu là do Công ty có 2 hệ thống sổ sách kế toán – chi tiền nhưng mà không có chứng từ nên không hạch toán, không góp vốn nhưng hạch toán phiếu thu ảo, hoặc hạch toán liên quan đến công nợ bị thiếu… (các vấn đề này thường xảy ra ở các doanh nghiệp nhỏ – DNTN, Công ty TNHH… và thường xảy ra ở Công ty xây dựng).

––Về viêc xử lý lượng tiền ở đây thì tùy vào từng trường hợp sẽ có cách xử lý riêng cho phù hợp.

Sau là 1 vài cách xử lý:

–– Nếu có thể thì bạn rà soát lại sổ sách và tìm cách giải quyết cụ thể – tham khảo, trao đổi ý kiến với chủ Doanh Nghiệp, Ban giám đốc tình hình thực tế (tình huống này hơi khó nhưng mà trước sau gì cũng phải làm, chứ cứ để thế này hoài thì không những làm khổ bạn mà còn làm khổ những người kế toán sau nữa).

–– Nếu tiền dư là do không hạch toán các khoản chi không có chứng từ thì có thể hạch toán bổ sung vào sổ sách các khoản đó, nếu được thì bổ sung luôn chứng từ hợp lệ để đưa vào chi phí tính thuế TNDN. Còn không thể bổ sung chứng từ thì vẫn hạch toán vào chi phí nhưng nên theo dõi riêng để loại ra các chi phí không hợp lý, hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN.

–– Nếu tiền dư là do góp vốn thiếu thì như các ý kiến ở trên thì bạn có thể làm phiếu chi bằng tiền mặt tạm ứng, cho mượn tiền, cho vay… nhưng lưu ý là hiện tại Công ty có đang đi vay không nhé.

–– Trường hợp nữa là do bạn hạch toán thiếu Công nợ, các khoản Công nợ đã thanh toán nhưng mà chưa hạch toán vào sổ sách, do đó bạn nên rà soát lại hàng tồn kho của mình và công nợ thông qua các hình thức kiểm kê, gửi đối chiếu công nợ…

…..

Hoặc doanh nghiệp có thể lựa chọn:
–– Một là giảm vốn điều lệ. Làm như vậy đơn vị sẽ bị giảm năng lực khi đấu thầu.
–– Hai là mua nhiều tài sản về để giảm tiền mặt tại quỹ.
–– Ba là cứ để tiền mặt tồn quỹ trên sổ sách như vậy nhưng đừng hạch toán các khoản lãi vay ngân hàng vào chi phí hợp lý khi làm báo cáo tài chính.

 

Các quy định về tiền mặt bị xuất toán chi phí hợp lý lần lượt như sau:

+Căn cứ 01:THÔNG TƯ 130 /2008/TT-BTC Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2008 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

IV. CÁC KHOẢN CHI ĐƯỢC TRỪ VÀ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ

2.14. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

2.15. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.

+Căn cứ 02: THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2012 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
2.15. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

2.16. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.
+Căn cứ 03:NGHỊ ĐỊNH Số: 218/2013/NĐ-CP Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2013Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệpĐiều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
e) Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu, theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp; lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị tài sản; lãi vay vốn để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí;
+Căn cứ 04:THÔNG TƯ Số: 78/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2014Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

2.17.hần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

2.18.Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.

+Căn cứ 05:THÔNG TƯSố: 96/2015/TT-BTCHà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2015Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
––Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
––2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
––2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tưđã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
––Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
––Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
–– Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:
+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
(Lãi vay thực hiện theo quy định tại điểm 2.17 Điều này)

Những điều cần biết về thu hộ chi hộ

Những điều cần biết về thu hộ chi hộ

Tổ chức nước ngoài khi có phát sinh thu nhập tại Việt Nam thì phải nộp thuế nhà thầu. Đây là nguyên tắc quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC. dịch vụ hoàn thiện làm bctc năm

Những điều cần biết về thu hộ chi hộ

Những điều cần biết về thu hộ chi hộ

Các khoản thu hộ – chi hộ được thừa nhận như một khoản nợ phải thu hoặc nợ phải trả trong Chế độ kế toán doanh nghiệp. Mặc dù một số trường hợp thu hộ – chi hộ không được phát hành hóa đơn nhưng việc thanh toán qua ngân hàng vẫn bắt buộc đối với các khoản thu – chi hộ từ 20 triệu trở lên.

Sau đây mời đọc giả cùng xem hướng dẫn của ngành thuế về khoản thu hộ – chi hộ này qua từng năm

1. Các khoản thu hộ được… để ngoài sổ sách

Khoản thu hộ bên thứ ba được miễn lập hóa đơn và miễn tính nộp thuế GTGT.
Doanh thu ghi sổ kế toán cũng không bao gồm các khoản thu hộ.
(Công văn số 2783/TCT-CS ngày 26/6/2017)

2. Chi phí chi hộ không được hạch toán

Các khoản chi phí có hóa đơn mang tên và mã số thuế của… đơn vị khác thì được xem là “chi hộ”, không được hạch toán vào chi phí hợp lý.
(Công văn số 23615/CT-TTHT ngày 25/4/2017)

3. Chi phí trước thành lập nhờ đơn vị khác chi hộ vẫn được khấu trừ

Các chi phí phát sinh trước khi thành lập nếu nhờ Công ty khác chi hộ và bên chi hộ có phát hành hóa đơn để thu lại thì bên nhờ chi hộ được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn này.
(Công văn số 1225/TCT-CS ngày 31/3/2017)

4. Thu hộ cước vận tải biển phải nộp thay 2% thuế nhà thầu

Về nguyên tắc, khi doanh nghiệp Việt Nam thuê dịch vụ vận chuyển của Hãng tàu nước ngoài thì có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế nhà thầu với tỷ lệ 2% doanh thu (Công văn 6142/BTC-CST ngày 9/5/2015).
Nếu Hãng tàu nước ngoài nhờ Đại lý tại Việt Nam thu hộ cước vận chuyển thì Đại lý phải chịu trách nhiệm khấu trừ và nộp thay 2% thuế nhà thầu trên doanh thu thu hộ.
(Công văn số 131/CT-TTHT ngày 5/1/2017)

 

5. Thu – chi hộ không cần lập hóa đơn và miễn khai thuế

Theo quy định tại khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC , các khoản thu hộ, chi hộ thì chỉ cần lập chứng từ thu, chi, không phải lập hóa đơn và kê khai thuế.
(Công văn số 79071/CT-TTHT ngày 26/12/2016)

6. Cách lập hóa đơn thu hộ cước vận tải

Nếu doanh nghiệp đang làm đại lý cho Hãng vận tải nước ngoài và có thu hộ tiền cước thì khi thu hộ phải lập hóa đơn.
Trên hóa đơn, dòng tiền hàng ghi giá trị dịch vụ thanh toán(không bao gồm thuế GTGT), dòng thuế suất GTGT không ghi và gạch chéo, dòng thuế GTGT ghi đúng số thuế GTGT đã khấu trừ nộp thay cho Hãng vận tải nước ngoài.
(Công văn số 74694/CT-TTHT ngày 6/12/2016) dịch vụ kế toán thuế trọn gói

7. Cho phép bù trừ tiền hàng với phí vận chuyển nhờ chi hộ

Trường hợp bên mua hàng thanh toán hộ tiền vận chuyển và bù trừ số tiền chi hộ này vào tiền mua hàng thì khoản chi hộ này cũng được xem là thanh toán bù trừ công nợ.
Tuy nhiên, khi hạch toán cần có:
1. Hợp đồng vận chuyển
2. Văn bản của bên bán đề nghị chi phí vận chuyển
3. Biên bản cấn trừ công nợ
(Công văn số 5587/TCT-CS ngày 2/12/2016)

8. Chi phí trước khi thành lập nếu nhờ chi hộ phải có giấy ủy quyền

Về nguyên tắc, các khoản chi phí do các sáng lập viên chi hộ trước khi thành lập vẫn được hạch toán sau khi công ty thành lập (khoản 12 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC). Tuy nhiên, việc chi hộ phải có Giấy “ủy quyền chi hộ”. Đồng thời, khi hoàn trả, khoản chi từ 20 triệu trở lên phải thanh toán qua ngân hàng.
(Công văn số 69835/CT-TTHT ngày 10/11/2016)

9. Khoản chi hộ từ 20 triệu đồng trở lên không được nhận lại bằng tiền mặt

Quy định tại Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC không loại trừ điều kiện thanh toán qua ngân hàng đối với các khoản chi phí nhờ chi hộ.
Theo đó, nếu mức chi phí nhờ chi hộ từ 20 triệu đồng trở lên thì khi hoàn trả tiền cho bên chi hộ, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng, không được hoàn trả tiền mặt.
(Công văn số 68837/CT-TTHT ngày 7/11/2016)

10. Tiền hỗ trợ thu – chi hộ được miễn phát hành hóa đơn

Trường hợp Công ty mua hàng của Nhà sản xuất để phân phối lại và có chuyển thay phần tiền hỗ trợ từ Nhà sản xuất đến khách hàng thì đây là khoản thu hộ – chi hộ.
Công ty chỉ cần lập chứng từ thu – chi khi thu hộ – chi hộ, không phải xuất hóa đơn và khai nộp thuế.
(Công văn số 9861/CT-TTHT ngày 12/10/2016)

11. Thu hộ cước phí cho tổ chức nước ngoài phải nộp thay thuế nhà thầu

Tổ chức nước ngoài khi có phát sinh thu nhập tại Việt Nam thì phải nộp thuế nhà thầu. Đây là nguyên tắc quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC. dịch vụ hoàn thiện làm bctc năm
Theo đó, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ chuyển phát hàng nhập khẩu cho nhà thầu nước ngoài (nhận bưu gửi của nhà thầu tại sân bay để chuyển phát cho các khách hàng Việt Nam), đồng thời thu hộ khoản phí giấy ủy quyền thì khoản phí này phải chịu thuế nhà thầu. Công ty phải khấu trừ, nộp thay thuế trước khi thanh toán lại cho nhà thầu nước ngoài.
(Công văn số 9716/CT-TTHT ngày 10/10/2016)

12. Thu hộ cước vận tải quốc tế, dòng thuế suất ghi “XXX” có được chấp nhận?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC , dịch vụ vận tải quốc tế thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT là 0%.
Tuy nhiên, Cục thuế TP.HCM vẫn chấp nhận các hóa đơn thu hộ cước vận tải quốc tế có ghi chữ “XXX” (thay vì ghi 0%) tại dòng thuế suất GTGT, nếu các nội dung khác ghi đúng.
(Công văn số 9536/CT-TTHT ngày 3/10/2016)

13. Thu – chi hộ, trường hợp nào phải lập hóa đơn và khai thuế?

Theo quy định tại tiết d khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC , các khoản thu hộ – chi hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của Công ty thì không phải kê khai nộp thuế GTGT
Tuy nhiên, nếu chi hộ các các khoản mà hóa đơn đầu vào mang tên, địa chỉ, MST của chính Công ty thì khi nhận lại tiền, Công ty phải phát hành hóa đơn GTGT giao cho bên nhờ chi hộ
(Công văn số 51137/CT-HTr ngày 5/8/2015)

Hướng dẫn phân bổ công cụ dụng cụ một lần trong năm

Hướng dẫn phân bổ công cụ dụng cụ một lần trong năm

Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 2 năm…”

Hướng dẫn phân bổ công cụ dụng cụ một lần trong năm

Hướng dẫn phân bổ công cụ dụng cụ một lần trong năm

Câu hỏi: Trong năm Công ty mua một số công cụ dụng cụ (CCDC) và một số thiết bị có chi phí < 30 triệu. Theo quy định hiện hành: CCDC phân bổ không quá 2 năm, tài sản không đủ điều kiện tăng TSCĐ phân bổ không quá 3 năm. Xin hỏi khi mua CCDC và thiết bị có giá trị < 30 triệu Công ty hạch toán phân bổ một lần trong năm có phù hợp với quy định không?

Trả lời:

Căn cứ:

*Quy định về Công Cụ Dụng Cụ

– Theo quy định tại Khoản 11, Điều 9, Thông tư số 45/2013/TT–BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) thì trường hợp các TSCĐ doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số 203/2009/TT–BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá TSCĐ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 45/2013/TT–BTC nêu trên thì giá trị còn lại của các tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư số 45/2013/TT–BTC

– Cũng theo quy định tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư số 45/2013/TT–BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) thì “Các chi phí sửa chữa tài sản cố định không được tính tăng nguyên giá TSCĐ mà được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm”

*Quy định về chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN

– Mặt khác, theo quy định tại Tiết d, Điểm 2.2 Khoản 2, Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT–BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ–CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ–CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, hướng dẫn:

“d) Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 2 năm…”

Các căn cứ này được quy định cụ thể hiện nay theo:

– Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013

– Nghị định số 218/2013/NĐ–CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

– Thông tư 78/2014/TT–BTC ngày 18 tháng 06 năm 2014 hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

– Thông tư 151/2014/TT–BTC sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thuế trong đó có sửa đổi một số điều của Thông tư 78

– Thông tư 96/2015/TT–BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 Hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định 12/2015/NĐ–CP

Theo các quy định trên thì tùy vào từng trưởng hợp cụ thể để doanh nghiệp xem xét:

(1)Trường hợp tài sản là các công cụ có giá trị nhỏ, hoặc các công cụ có giá trị lớn nhưng thời gian sử dụng ngắn, công ty không cần quản lý theo dõi thì có thể phân bổ 1 năm;

(2)Trường hợp những công cụ có giá trị lớn thời gian sử dụng dài, doanh nghiệp phải quản lý theo dõi thì doanh nghiệp phân bổ vào chi phí trong 2 năm, để đảm bảo phù hợp với quy định trên, vừa đảm bảo phù hợp với quy định: Chi phí phải tương ứng với doanh thu.

(3) Đối với các TSCĐ trước đây, nay không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ mà thời gian khấu hao ( theo cách xác định trước đây) vẫn còn từ 2 năm trở lên, thì doanh nghiệp vẫn phải phân bổ vào chi phí từ 2 đến 3 năm.

Hướng dẫn phân bổ CCDC và TSCĐ khi không có doanh thu

Hướng dẫn phân bổ CCDC và TSCĐ khi không có doanh thu

Thông tư 96/2015/TT– BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 Hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định 12/2015/NĐ– CP
*Kế toán có hai cái luôn phải biết phân biệt đó là chi phí theo kế toán và chi phí theo luật thuế, vậy nên nếu bạn cảm thấy tài sản hoặc chi quá lớn không sử dụng thì bạn tạm ngưng không trích cũng ko phân bổ gì nữa (như vậy là bạn đang làm theo thuế), còn nếu bạn muốn hợp pháp cả hai thì vẫn trích bình thường nhưng phần chi phí không hợp lý với thuế này nhét sạch sành sanh vào B4 để loại trừ (như vậy lưỡng toàn hai bên thuế và kế toán).

Hướng dẫn phân bổ CCDC và TSCĐ khi không có doanh thu

Hướng dẫn phân bổ CCDC và TSCĐ khi không có doanh thu

* Đối với trường hợp trong năm thi công công trình nhưng do công trình đã thi công xong vậy có tiêp tục phân bổ? Chi phí phân bổ này có là chi phí hợp lý?

– Theo luật kế toán:

Căn cứ:

– Luật số 03/2003/QH11 của Quốc hội : LUẬT KẾ TOÁN có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004

– Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017

*Công cụ dụng cụ: dù có công trình thi công hay không có công trình thi công nếu có mang ra sử dụng là phân bổ và trích phân bổ trong kỳ kế toán, trừ khi mang vào nhập kho thì xem như không phân bổ công cụ dụng cụ đó nữa, do đó có doanh thu hay không doanh thu thì vẫn phải trích như thường trừ khi thanh lý bán đi hoặc nhập lại kho hoặc đã trích hết giá trị CCDC

* Đối với TSCĐ: thì chỉ có thời gian ngưng sử dụng để sữa chữa bảo dưỡng, duy tu lại thì tạm ngưng trích khấu hao hoặc trừ khi thanh lý bán mới không khấu hao hoặc đã trích khấu hao hết giá trị sử dụng TCSĐ

 

– Theo luật thuế: nếu không phát sinh doanh thu thì không được tính chi phí phân bổ và khấu hao vào chi phí trong kỳ kế toán và bị xuất toán phần này

Căn cứ:

– Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013

– Nghị định số 218/2013/NĐ– CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

– Thông tư 78/2014/TT– BTC ngày 18 tháng 06 năm 2014 hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

– Thông tư 151/2014/TT– BTC sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thuế trong đó có sửa đổi một số điều của Thông tư 78

– Thông tư 96/2015/TT– BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 Hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định 12/2015/NĐ– CP
*Kế toán có hai cái luôn phải biết phân biệt đó là chi phí theo kế toán và chi phí theo luật thuế, vậy nên nếu bạn cảm thấy tài sản hoặc chi quá lớn không sử dụng thì bạn tạm ngưng không trích cũng ko phân bổ gì nữa (như vậy là bạn đang làm theo thuế), còn nếu bạn muốn hợp pháp cả hai thì vẫn trích bình thường nhưng phần chi phí không hợp lý với thuế này nhét sạch sành sanh vào B4 để loại trừ (như vậy lưỡng toàn hai bên thuế và kế toán).

Do vậy:

– Nếu công ty nhỏ chỉ làm với thuế không có công ty kiểm toán kiểm tra thì bạn làm theo thuế sẽ không ai bắt bẻ bạn làm gì cả,không trích cũng không sao tạm dừng trích và phân bổ dịch vụ thành lập chi nhánh công ty

– Nếu công ty bạn có kiểm toán kiểm tra thì bạn chỉ có thể dùng cách hai nếu không nhập kho những tài sản đã mang ra sử dụng thì kỳ nào cũng phải trích, còn mang ra sử dụng ko có biên bản nhập kho mà không tiến hành trích hàng kỳ thì làm sai sẽ có báo cáo dành cho bạn cho bạn.

Những thông tin cần biết về hóa đơn

Những thông tin cần biết về hóa đơn

Tuy nhiên Cục thuế TP.Hà Nội chấp nhận trường hợp hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy có sử dụng mực đỏ nhưng vẫn đáp ứng theo đúng nguyên tắc và điều kiện chuyển đổi theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì được coi là hóa đơn hợp lệ, được tính vào chi phí được trừ.

Những thông tin cần biết về hóa đơn

Những thông tin cần biết về hóa đơn

1. Hóa đơn chỉ cần ký tại tiêu thức “thủ trưởng đơn vị” hoặc “người bán hàng”

Trường hợp người đại diện pháp luật, thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức “người bán hàng” thì phải có giấy ủy quyền cho người trực tiếp bán hàng ký ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía bên trái của tờ hóa đơn theo quy định.

Đối với trường hợp trên hóa đơn GTGT của đơn vị có đồng thời cả 2 tiêu thức ”người bán hàng (ký, ghi rõ họ tên)” và “Thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)” nếu thủ trưởng đơn vị đã ký tại tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị” thì không cần ký vào tiêu thức “người bán hàng” trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía bên trái của tờ hóa đơn.

Nếu trên hóa đơn không có tiêu thức “người bán hàng” mà thay vào đó là “người lập” hay “thủ trưởng đơn vị” nếu các chỉ tiêu trên hóa đơn đầy đủ, đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn thì hóa đơn đó vẫn được coi là hóa đơn hợp lệ để hạch toán kế toán.
(Công văn 46422/CT-TTHT, ngày 10/07/2017)

2. Đóng dấu “bán hàng chuyển khoản” trên hóa đơn liệu có hợp lệ?

Khi lập hóa đơn, người bán bắt buộc phải ghi tại chỉ tiêu “Hình thức thanh toán” là tiền mặt (TM) hoặc chuyển khoản (CK)
Trường hợp mua hàng không trực tiếp như: Mua qua điện thoại, qua fax,… thì công ty không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn, khi lập hóa đơn, người bán chỉ cần ghi rõ là bán hàng qua điện thoại/mạng/fax và người mua không phải ký hóa đơn.
Tuy nhiên, tại tiêu thức người mua hàng, bên bán lại đóng dấu “bán hàng chuyển khoản”, nếu các nội dung khác trên hóa đơn vẫn đầy đủ, bảo đảm không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn thì hóa đơn vẫn được coi là hợp lệ để hạch toán, kê khai thuế theo quy định.
(Công văn 51995/CT-TTHT, ngày 02/08/2017)

3. Hóa đơn sử dụng mực đỏ có được chấp nhận?

Theo quy định thì hóa đơn không được phép sử dụng mực đỏ
Tuy nhiên Cục thuế TP.Hà Nội chấp nhận trường hợp hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy có sử dụng mực đỏ nhưng vẫn đáp ứng theo đúng nguyên tắc và điều kiện chuyển đổi theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì được coi là hóa đơn hợp lệ, được tính vào chi phí được trừ.
(Công văn 51188/CT-TTHT, ngày 31/07/2017)

4. Bản in lần 2 của hóa đơn tự in phải có thêm chữ “copy”

Đối với hóa đơn tự in, khi in hóa đơn cho khách hàng thì mỗi liên của một số hóa đơn chỉ được in ra một lần, nếu in ra từ lần thứ 2 trở đi phải thể hiện là bản sao (copy).
(Công văn 49520/CT-TTHT, 24/07/2017)

5. Hóa đơn ghi địa chỉ thiếu từ “Việt Nam” so với giấy phép đăng ký kinh doanh có hợp lệ?

Theo Cục thuế Hà Nội, trường hợp Công ty tra cứu thông tin trên trang web và thông tin trên đăng ký kinh doanh bị sai về font chữ, dòng tiêu thức địa chỉ của Công ty trên website thiếu từ “Việt Nam” so với giấy phép đăng ký kinh doanh, trong điều kiện các tiêu thức khác đảm bảo đúng, đầy đủ và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp thì được coi là hóa đơn hợp lệ để sử dụng kê khai, hạch toán theo quy định.
(Công văn 44519/CT-TTHT, ngày 03/07/2017)

Quy định về lao động thời vụ dưới 03 tháng và thuế thu nhập cá nhân

Quy định về lao động thời vụ dưới 03 tháng và thuế thu nhập cá nhân

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Quy định về lao động thời vụ dưới 03 tháng và thuế thu nhập cá nhân

Quy định về lao động thời vụ dưới 03 tháng và thuế thu nhập cá nhân

*Căn cứ:

– Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về TNCN

*Nội dung pháp lý:

“Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác:

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

*Theo đó:

– Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng với Ông Nguyễn Văn A thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ theo thuế suất 10% trên tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng trở lên (không được trừ tiền cơm giữa ca, tiền ngoài giờ). Ví dụ: trong tháng 3 Ông A mức lương 10.000.000 đồng, phụ cấp tiền cơm 680.000 đồng, tiền ngoài giờ 227.272 đồng thì Công ty kê khai, khấu trừ thuế TNCN 10% trên tổng mức chi trả là 10.907.272 đồng.

– Không được giảm trừ tiền cơm ăn ca nếu có chi trả bằng tiền mặt vào lương, nếu chi bằng suất ăn ca hiện vật thì ko tính vào thu nhập người lao động

– Không được trừ kể cả tiền làm thêm ngoài giờ phần vượt so với quy định

– Không được giảm trừ bản thân, cũng như người phụ thuộc

*Chi tiết tại: Công văn 4217/CT-TTHT ngày 26 tháng 5 năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Công văn hóa đơn viết sai mã số thuế

Công văn hóa đơn viết sai mã số thuế

Người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu…

Công văn hóa đơn viết sai mã số thuế

Công văn hóa đơn viết sai mã số thuế

Công văn 1277/TCT-CS hóa đơn chứng từ 2016 Hóa đơn viết sai MST

*Căn cứ:

– Tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

– Tại điểm b Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

*Theo đó:

– Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua và các chỉ tiêu khác đúng: tên hàng hóa, số lượng, đơn giá , thành tiền và thuế suất + tiền thuế …. thì các bên: Lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.

– Trường hợp hóa đơn lập sai MST, nội dung hàng hóa, đơn vị tính thì các bên: Lập biên bản điều chỉnh và Xuất hóa đơn điều chỉnh, các chỉ tiêu khác không thay đổi ghạch chéo

– Trường hợp sai sót về đơn giá, thành tiền, thuế suất và tiền thuế… Lập biên bản điều chỉnh và Xuất hóa đơn điều chỉnh, các chỉ tiêu khác không thay đổi ghạch chéo

*Ví dụ: ngày 01/01/2016 Công ty A xuất hóa đơn cho Công ty ABC Nội dung sai sót như sau:

+Số tiền đúng: Tiền hàng: 18.181.818
–Thuế: 1.818.182
–Tổng thanh toán: 20.000.000
+Viết sai thành: Tiền hàng: 18.182.000
–Thuế: 1.818.000
–Tổng thanh toán: 20.000.000
*Phương án xử lý:

– Lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót

– Người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu…

– Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

*Hóa đơn: các chỉ tiêu

1. Nội dung: điều chỉnh tiền hàng và thuế GTGT hóa đơn số xyz ngày tháng năm

2. Tiền hàng: 18.181.818-18.182.000=182

3. Tiền thuế: 1.818.182-1.818.000=182

= > Các chỉ tiêu khác không đổi giữ nguyên gạch chéo không ghi

*Chi tiết tại: Công văn 1277/TCT-CS ngày 28/3/2016 của Tổng cục Thuế về việc Hóa đơn chứng từ

Tìm hiểu quy định về định mức tiêu hao nguyên vật liệu

Tìm hiểu quy định về định mức tiêu hao nguyên vật liệu

Nếu trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất có những khoản chi phí nguyên vật liệu phát sinh vượt so với đinh mức tiêu hao nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã xây dựng đầu năm hay đầu mỗi kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì khoản chi đó sẽ bị loại ra khỏi chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tìm hiểu quy định về định mức tiêu hao nguyên vật liệu

Tìm hiểu quy định về định mức tiêu hao nguyên vật liệu

Doanh nghiệp có phải đăng ký định mức NVL với cơ quan thuế hay không? Quy định ở pháp chế văn bản nào?

*Căn cứ: Điều 9 Luật sửa đổi thuế TNDN số 32/2013/QH13 áp dụng từ 1/1/2014 không quy định áp dụng đăng ký định mức tiêu hao nguyên vật liệu với cơ quan Thuế để xác định nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt mức tiêu hao hợp lý.

– Do đó, doanh nghiệp không áp dụng đăng ký định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính với cơ quan Thuế.

*Căn cứ: tại Điều 6, Khoản 2, Điểm 2.3 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ và không được trừ như sau:

“2.3. Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý.

– Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại doanh nghiệp.

– Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành.

 

**Theo quy định trên thì:

– Doanh nghiệp phải tự xây dựng quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu hàng hóa sử dụng vào sản xuất kinh doanh.

– Định mức phải được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất và lưu tại doanh nghiệp.

– Nếu một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành.

– Nếu trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất có những khoản chi phí nguyên vật liệu phát sinh vượt so với đinh mức tiêu hao nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã xây dựng đầu năm hay đầu mỗi kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì khoản chi đó sẽ bị loại ra khỏi chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

**Kể từ ngày 06/08/2015 áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015 trở đi

*Căn cứ: Tại Điểm 2.3, Khoản 2, Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC như sau:

“2.3. Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức.”

**Theo đó:

– Doanh nghiệp không phải xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, hàng hóa từ đầu kỳ sản xuất Nộp cho cơ quan thuế như trước đó, mà Doanh nghiệp tự xây dựng theo nhu cầu sản xuất kinh doanh và lưu tại doanh nghiệp.

–Doanh nghiệp tự xây dựng Định mức phù hợp với nhu cầu sản xuất và lưu tại doanh nghiệp, Cung cấp giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra quyết toán thuế tại doanh nghiệp.

– Chi phí vượt định mức không được tính vào chi phí là các chi phí vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đã được Nhà nước ban hành định mức.

Hóa đơn đặc thù có được tính vào chi phí hợp lý?

Hóa đơn đặc thù có được tính vào chi phí hợp lý?

Trường hợp vé cước phí đường bộ được lập theo quy định tại Thông tư số 191/2010/TT-BTC và giá vé ghi rõ là đã bao gồm thuế GTGT thì vé cước phí đường bộ là hóa đơn đặc thù và là chứng từ để kê khai, khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí nếu đảm bảo các điều kiện theo quy định.

Hóa đơn đặc thù có được tính vào chi phí hợp lý?

Hóa đơn đặc thù có được tính vào chi phí hợp lý?

Những hóa đơn đặc thù như vé tàu, vé xe ….có được tính vào chi phí hợp lý? Có được khấu trừ thuế hay không?

Có cần phải kê khai thuế hay không?

***Các tiêu chí trên hóa đơn vận tải hành khách

***Căn cứ:

– Tại Điều 4 Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 1/12/2010 của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải hành khách bằng xe ô tô quy định

“Điều 4. Tiêu chí và cách ghi nội dung các tiêu chí trên hóa đơn vận tải hành khách

2. Đối với hóa đơn là tem, vé, thẻ

Hóa đơn vận tải hành khách là tem, vé, thẻ phải thể hiện các nội dung cơ bản sau:

2.1. Tên, số, ký hiệu, ký hiệu mẫu số, số, tên liên tem, vé, thẻ

a/ Tên: Tùy theo đặc điểm kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô có thể đặt tên cho hóa đơn vận tải hành khách bằng xe ô tô là Tem…, Vé…, Thẻ… hoặc tên khác cho phù hợp;

b/ Ký hiệu tem, vé, thẻ:

Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách được để trống các tiêu chí: số xe; số ghế; ngày, giờ khởi hành; ngày lập tem, vé, thẻ. Riêng nội dung tuyến đường và giá thanh toán, đơn vị có thể tạo sẵn hoặc để trống theo số lượng tem, vé, thẻ được tạo.”

***Về hóa đơn:

– Tại khoản 3.b, Điều 4, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn về hóa đơn chứng từ

– Tại điểm c, khoản 2 và điểm b, khoản 3 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT- BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định về loại và hình thức hóa đơn

“Các trường hợp sau không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua là đơn vị kế toán yêu cầu người bán phải lập hóa đơn có đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều này:

– Hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.

– Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.

– Các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính”.

 

***Về thuế GTGT:

– Tại khoản 11 Điều 7 và khoản 14 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT)

– Tại Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 – Hướng dẫn giá tính Thuế giá trị gia tăng
“11. Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết… thì giá chưa có thuế được xác định như sau:

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…)/ 1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

“Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:

– Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);

– Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;

– Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 11 Điều này);

– Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);

– Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi”.

***Về kê khai thuế: Không phải nộp bảng kê mua vào, bán ra của tờ khai thuế GTGT

Căn cứ:
–Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi các thông tư để cải cách đơn giản thủ tục hành chính về thuế
–Luật số 71/2014/QH13: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế.
Nội dung:
– Cắt giảm một số chỉ tiêu như: Ký hiệu mẫu hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, mặt hàng, thuế suất…trên các Bảng kê này nhằm làm giảm thời gian làm thủ tục về thuế của Người nộp thuế.

– Bỏ quy định doanh nghiệp phải gửi Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra, mua vào khi lập hồ sơ khai thuế GTGT

– Theo đó, từ ngày 01/01/2015 từ kỳ khai thuế GTGT tháng 01/2015 hoặc kỳ khai thuế quý I/2015 người nộp thuế chỉ phải nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế. Người nộp thuế phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các chứng từ mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật kế toán và Luật thuế để xác định chính xác số thuế và xuất trình đầy đủ khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh, kiểm tra./.

***Theo đó:

– Trường hợp vé cước phí đường bộ được lập theo quy định tại Thông tư số 191/2010/TT-BTC và giá vé ghi rõ là đã bao gồm thuế GTGT thì vé cước phí đường bộ là hóa đơn đặc thù và là chứng từ để kê khai, khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí nếu đảm bảo các điều kiện theo quy định.

– Đối với bên Mua: Trường hợp vé cước phí đường bộ được lập theo quy định ghi rõ là đã bao gồm thuế GTGT thì vé cước phí đường bộ là hóa đơn đặc thù và là chứng từ để kê khai, khấu trừ thuế GTGT, tính vào chi phí nếu đảm bảo các điều kiện theo quy định.

– Đối với bên Bán: Người nộp thuế không phải lập các bảng kê Phụ lục hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra khi khai thuế GTGT. Người nộp thuế phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các chứng từ mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Kế toán và Luật thuế để xác định chính xác số thuế và xuất trình đầy đủ chứng từ khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh, kiểm tra.

***Chi tiết:

Công văn 4351/TCT-CS ngày 12/12/2013 khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 1/12/2010
Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013
Thông tư số 39/2014/TT- BTC ngày 31/3/2014
Thông tư 119/2014/TT-BTC
Luật số 71/2014/QH13.